Bản tin Thương mại Ngành Nhựa và Hóa chất (Tuần từ 09/1 – 16/1/2020)

TỔNG QUAN KINH TẾ
Kinh tế thế giới
Năm 2019 được đánh giá là năm khó khăn của kinh tế thế giới trước tác động của hàng loạt yếu tố bất ổn. Đó là căng thẳng thương mại kéo dài giữa Mỹ với nhiều quốc gia, xu hướng lan rộng của chủ nghĩa bảo hộ thương mại, bất ổn địa chính trị diễn ra tại nhiều khu vực, tiến trình Brexit chưa được giải quyết, giá dầu tiên tục biến động. Trong khi đó, xu hướng nới lỏng tiền tệ để kích thích tăng trưởng và chuyển dịch của các dòng đầu tư vẫn tiếp diễn, trong đó đáng chú ý nhất là FED liên tục cắt giảm lãi suất cơ bản. So với dự báo đầu năm 2019, các số liệu của IFM và OECD đều cho thấy tăng trưởng của nền kinh tế thế giới đã và đang giảm tốc trong năm 2019 chỉ còn lại ở mức 2,9% - 3%.
Châu Á tiếp tục là khu vực tăng trưởng nhanh nhất thế giới (khoảng 5%) chiếm 2/3 tăng trưởng toàn cầu trong năm 2019. Trong khi đó, tốc độ tăng trưởng của nhiều nền kinh tế chủ chốt như Mỹ, các quốc gia trong Liên minh EU,… đều giảm tốc. Diễn biến này đã tác động tiêu cực tới niềm tin của doanh nghiệp, suy yếu hoạt động đầu tư và xáo trộn các chuỗi cung ứng toàn cầu.
Bước sang năm 2020, kinh tế thế giới đã xuất hiện một số tín hiệu khả quan. Nổi bật nhất trong số đó là việc Mỹ và Trung Quốc chính thức ký thỏa thuận giai đoạn 1 vào ngày 16/1/2020. Trong báo cáo Triển vọng kinh tế toàn cầu tháng 1/2020, Ngân hàng thế giới nhận định 2019 đã đánh dấu giai đoạn giai đoạn tăng trưởng kinh tế thấp nhất kể từ cuộc khủng hoảng toàn cầu giai đoạn 2008 -2009. Theo WB, trong năm 2020, dù có sự cải thiện, nhưng nền kinh tế thế giới vẫn sẽ dễ bị tổn thương trước các rủi ro liên quan đến căng thẳng thương mại và địa chính trị.

Kinh tế trong nước
Năm 2019, kinh tế Việt Nam đã đạt được nhiều kết quả bứt phá mặc dù phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức ở cả trong và ngoài nước. Đây là năm thứ 2 liên tiếp cả nước đạt toàn bộ 12 chỉ tiêu kế hoạch chủ yếu trong đó có 7 chỉ tiệu vượt kế hoạch.
  • GDP tăng trưởng 7,02% - ở mức cao hàng đầu thế giới, quy mô nền kinh tế Việt Nam được nâng lên 266 tỷ USD;
  • Kinh tế vĩ mô ổn định, lạm phát được kiểm soát ở mức thấp trong 3 năm gần đây;
  • Thị trường tài chính, tiền tệ và tỷ giá được điều hành chủ động, linh hoạt và duy trì ổn định; dự trữ hối ngoại tăng; thương mại hàng hóa đạt 517,26 tỷ USD, năng lực cạnh tranh cải thiện rõ rệt,…
  • Những kết quả trên là nền tảng quan trọng để kinh tế Việt Nam tiếp tục có những bước phát triển khả quan trong năm 2020, đồng thời khẳng định tính kịp thời, hiệu quả trong chỉ đạo, điều hành của các cơ quan quản lý cũng như sự nỗ lực của các cấp, ngành, địa phương, người dân và doanh nghiệp trong thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.

NGÀNH NHỰA – HÓA CHẤT VIỆT NAM
Nhập khẩu hóa chất
  • Kim ngạch nhập khẩu hóa chất tháng 12/2019 đạt 451 triệu USD, tăng 8,2% so với tháng 11/2019. Năm 2019, nhập khẩu hóa chất đạt 5,13 tỷ USD, giảm 0,7% so với năm 2018.
  • Kim ngạch nhập khẩu hóa chất tháng 12/2019 từ các thị trường Trung Quốc, Đài Loan, Thái Lan, Mỹ, Indonesia, Malaysia tăng so tháng 11/2019.
Nhập khẩu chất dẻo nguyên liệu 
  • Nhập khẩu chất dẻo nguyên liệu tháng 12/2019 đạt 572 nghìn tấn với trị giá 774 triệu USD, tăng 5,8% về lượng và tăng 5,5% về trị giá so với tháng 11/2019. Năm 2019, nhập khẩu mặt hàng này đạt 6,34 triệu tấn với trị giá 8,99 tỷ USD, tăng 13,5% về lượng nhưng giảm 1% về trị giá so với năm 2018.
  • Nhập khẩu chất dẻo nguyên liệu tháng 12/2019 từ thị trường chính Arap Xeut, Mỹ, Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản tăng so với tháng 11/2019.  


Xuất khẩu sản phẩm nhựa
  • Theo thống kê, Trung Quốc hiện là thị trường nhập khẩu lớn thứ 4 của sản phẩm nhựa Việt Nam trong năm 2019, với kim ngạch đạt 149 triệu USD, tăng 37% so với năm 2018, chiếm 4,4% tổng kim ngạch xuất khẩu sản phẩm nhựa của Việt Nam 2019.
  • Trong 11 tháng 2019, có 21 sản phẩm nhựa được xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc, trong đó có 11 sản phẩm nhựa đạt kim ngạch trên 1,5 triệu USD. Tuy nhiên chỉ có duy nhất sản phẩm nhựa tấm, phiến, màng nhựa xuất khẩu sang thị trường này đạt trên 80 triệu USD, chiếm hơn một nửa tổng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng nhựa sang thị trường này trong tháng 11/2019.
 
Xuất khẩu sản phẩm nhựa gia dụng tăng mạnh
  • Sản phẩm nhựa gia dụng đứng thứ 3 về xuất khẩu sản phẩm nhựa Việt Nam trong 11 tháng năm 2019, với kim ngạch đạt 367,9 triệu USD, chiếm 12,1% tổng kim ngacghj xuất khẩu sản phẩm nhựa trong 11 tháng. So với cùng kỳ năm 2018, xuất khẩu sản phẩm nhựa này tăng 58,8%.
  • Trong năm 2019, kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm nhựa gia dụng của Việt Nam tăng mạnh, tăng 60% so với năm 2018.
 
TÌNH HÌNH NGÀNH NHỰA – HÓA CHẤT TUẦN TỪ  02/1 – 09/1/2020
Nhập khẩu nguyên liệu nhựa
Về thị trường nhập khẩu
  • Theo số liệu thống kê sơ bộ, nhập khẩu chất dẻo nguyên liệu tuần qua đạt 176 nghìn tấn với trị giá 238 triệu USD, tăng 13,3% về lượng và tăng 12,5% về trị giá so với tuần trước.
  • Nhập khẩu chất dẻo nguyên liệu từ thị trường chính đều tăng, trừ thị trường Mỹ giảm mạnh cả về lượng và trị giá. Trong đó, thị trường Singapore và thị trường Thái Lan tăng mạnh so với tuần trước.  

Xuất khẩu sản phẩm nhựa 
Về thị trường xuất khẩu
  • Theo số liệu thống kê sơ bộ, xuất khẩu sản phẩm nhựa tuần qua đạt 126 triệu USD, tăng 14,4% so với tuần trước.
  • Trong tuần qua, các sản phẩm nhựa được xuất khẩu nhiều nhất tới 4 thị trường là Nhật Bản, Hàn Quốc, Mỹ và Đài Loan với kim ngạch xuất khẩu đều đạt trên 12 triệu USD. so với tuần trước, xuất khẩu sản phẩm nhựa đến 4 thị trường này đều tăng với mức tăng lần lượt là 5,6%; 81,6%;0,6% và 30,7%.  

Về chủng loại xuất khẩu
  • Trong tuần, tất cả các sản phẩm nhựa xuất khẩu đều có sự biến động nhẹ so với tuần trước đó.

*3920: Tấm, phiến, màng, lá và dải khác, bằng plastic, không xốp và chưa được gia cố, chưa gắn lớp mặt, chưa được bổ trợ hoặc chưa được kết hợp tương tự với các vật liệu khác.
3921: Tấm, phiến, màng, lá và dải khác, bằng plastic.
3923: Các sản phẩm dùng tsrong vận chuyển hoặc đóng gói hàng hóa, bằng plastic; nút, nắp, mũ van và các loại nút đậy khác, bằng plastic.
3924: Bộ đồ ăn, bộ đồ dùng nhà bếp, các sản phẩm gia dụng khác và các sản phẩm phục vụ vệ sinh, bằng plastic.
3926: Các sản phẩm khác bằng plastic và các sản phẩm bằng các vật liệu khác của các nhóm từ 3901 đến 3914.
3919: Tấm, phiến, màng, lá, băng, dải và các hình dạng phẳng khác tự dưng dính, bằng plastic, có hoặc không ở dạng cuộn.

 

Hãy chia sẻ với chúng tôi trên mạng xã hội:

Bài viết khác

Scroll