Bản tin Thương mại Ngành Nhựa và Hóa chất (Tuần từ 02/1 – 09/1/2020)

TỔNG QUAN KINH TẾ
Kinh tế thế giới
Kinh tế thế giới tuần đầu tháng 01 năm 2020 chứng kiến hàng loạt căng thẳng địa chính trị tại các khu vực, đặc biệt là mâu thuẫn chính trị leo thang giữa Mỹ và một số nước Trung Đông, tác động tiêu cực đến thị trường tài chính toàn cầu, khiến thị trường chứng khoán lao dốc trong khi các tài sản mang tính trú ẩn an toàn và dầu thô đồng loạt tăng giá. Trong khi đó, hoạt động sản xuất của hầu hết các nền kinh tế hàng đầu thế giới đều có diễn biến kém khả quan, làm dấy lên lo ngại xu hướng giảm tốc của kinh tế và thương mại toàn cầu khó có thể sớm được cải thiện.

Kinh tế Mỹ
  • Lĩnh vực sản xuất, chế tạo của Mỹ đã rơi và tình trạng suy thoái sâu nhất trong hơn một thập kỷ vào tháng 12/2019 trong bối cảnh căng thẳng thương mại giữa Mỹ với Trung Quốc ảnh hưởng tới sản lượng, đơn đặt hàng và việc làm của lĩnh vực này.
  • Chỉ số PMI trong lĩnh vực sản xuất của các nhà máy tại Mỹ giảm xuống 47,2 điểm vào tháng 12/2019.
  • Kinh tế Mỹ vẫn đang được hỗ trợ nhờ xu hướng tích cực trong lĩnh vực dịch vụ và sự ổn định của thị trường lao động cùng với những chuyển biến tích cực hơn trong lĩnh vực ngoại thương.
  •  Chỉ số PMI trong lĩnh vực dịch vụ, trong tháng 12/2019 tăng 1,1 điểm so với tháng trước – mức tăng cao nhất của chỉ số này kể từ tháng 8/2019.
  • Trên thị trường lao động, trong tháng 12/2019, khu vực tư nhân Mỹ đã tạo thêm được 202.000 việc làm, cao hơn nhiều so với mức dự báo.
Kinh tế Trung Quốc
  • Chỉ số PMI lĩnh vực sản xuất trong tháng 12/2019 đạt 51,5 điểm, mặc dù vẫn duy trì ở mức trên 50 điểm nhưng vẫn thấp hơn so với mức tăng của tháng trước và cho thấy hoạt động sản xuất của nước này đã có xu hướng giảm tốc.
  • Chỉ số PMI trong lĩnh vực dịch vụ - động lực tăng trưởng của kinh tế Trung Quốc trong tháng 12/2019 cũng giảm xuống mức 52,5 điểm.
  • CPI của Trung Quốc trong tháng 12/2019 tăng 4,5% so với cùng kỳ năm trước, nguyên nhân chủ yếu là do sự tăng mạnh của giá thịt lợn.
  • Chỉ số PPI giảm 0,5% so với tháng 12/2018;
  • Đây được đánh giá là dấu hiệu hồi phục nhẹ của hoạt động sản xuất, đồng thời cho thấy các biện pháp kích thích kinh tế của Trung Quốc có thể đã giúp ổn định nền kinh tế.
  • PBoC tiếp tục chính sách nới lỏng tiền tệ với quyết định hạ 50 điểm cơ bản tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các ngân hàng kể từ ngày 6/1 nhằm gia tăng chính sách hỗ trợ đà tăng trưởng kinh tế.
Kinh tế trong nước                                                          
  • Trong những ngày đầu năm 2020, mặt bằng lãi suất huy động vốn tại một số ngân hàng thương mại vừa và nhỏ đã có xu hướng giảm nhẹ, đặc biệt là đối với các kỳ hạn trên 6 tháng, qua đó góp phần thu hẹp khoảng cách vs các nhóm ngân hàng lớn.
  • Tín dụng toàn hệ thống, tính đến cuối năm 2019, tăng 13,7% so với cùng kỳ năm 2018, giảm nhẹ so với mức tăng 13,89% trong năm 2018 và cũng thấp hơn mục tiêu 14% đã được đề ra trong năm 2019. Mặc dù giảm tốc nhưng đây vẫn được coi là mức tăng trưởng phù hợp và tránh được rủi ro cho hệ thống khi tỷ lệ tín dụng/GDP đã lên đến 133% vào cuối năm 2018.
  • Mục tiêu trong năm 2020 của toàn ngành ngân hàng là tiếp tục điều hành lãi suất, tỷ giá linh hoạt, phù hợp với cân đối vĩ mô diễn biến tình hình thực tế, ổn định thị trường tiền tệ, ngoại tệ, tăng dự trữ ngoại hối khi điều kiện thị trường thuận lợi.
NGÀNH NHỰA – HÓA CHẤT VIỆT NAM
Nhập khẩu hóa chất
  • Kim ngạch nhập khẩu hóa chất từ thị trường Hàn Quốc năm 2019 ước đạt 440 triệu USD, giảm 1% so với cùng kỳ năm 2018..
  • Giá một số mặt hàng hóa chất nhập khẩu từ thị trường Hàn Quốc giảm mạnh so với năm 2018: Toluene diisocyanate, NaOH, Muội Carbon, Oxy già,…


Nhập khẩu chất dẻo nguyên liệu 
  • Nhập khẩu chất dẻo nguyên liệu từ thị trường Thái Lan năm 2019 ước đạt 635 nghìn tấn với trị giá 815 triệu USD, giảm 0,7% về lượng và giảm 12,9% về trị giá so với năm trước.
  • Nhập khảu các chủng loại nhựa PP; PVC; PET; PS; PC từ thị trường Thái Lan giảm so với năm 2018.  



Xuất khẩu sản phẩm nhựa
  • Theo thống kê của Hải Quan Việt Nam, trong tháng 11/2019, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm nhựa tới thị trường Hàn Quốc đạt 17,7 triệu USD, giảm 5,4% so với tháng trước. Tổng kim ngạch xuất khẩu sản phẩm nhựa sang Hàn Quốc trong 11 tháng năm 2019 đạt 187,4 triệu USD, chiếm 6% tổng kim ngạch xuất khẩu, tăng 18,8% so với cùng kỳ năm 2018.
  • 4 chủng loại sản phẩm nhựa xuất khẩu sang thị trường Hàn Quốc đạt kim ngacgh trên 14 triệu USD đó là: Tấm, phiến, màng nhựa; sản phẩm nhựa công nghiệp; vải bạt; sản phẩm nhựa gia dụng; với tổng kim ngạch của 4 sản phẩm nhựa này chiếm tới 68,9% tổng kim ngạch xuất khẩu sản phẩm nhựa của Việt Nam sang Hàn Quốc.



TÌNH HÌNH NGÀNH NHỰA – HÓA CHẤT TUẦN TỪ  02/1 – 09/1/2020
Nhập khẩu nguyên liệu nhựa
Về thị trường nhập khẩu
  • Theo số liệu thống kê sơ bộ, nhập khẩu chất dẻo nguyên liệu tuần qua đạt 155 nghìn tấn với trị giá 212 triệu USD, tăng 6,5% về lượng và tăng 10,9% về trị giá so với tuần trước.
  • Nhập khẩu chất dẻo nguyên liệu từ thị trường Hàn Quốc, Mỹ tăng mạnh, từ thị trường Singapore, Thái Lan, Nhật Bản giảm so với tuần trước.


Xuất khẩu sản phẩm nhựa
Về thị trường xuất khẩu
  • Theo số liệu thống kê sơ bộ, xuất khẩu sản phẩm nhựa tuần qua đạt 110,3 triệu USD, giảm 14,2% so với tuần trước.
  • Trong tuần qua, các sản phẩm nhựa được xuất khẩu nhiều nhất tới 4 thị trường là Nhật Bản, Hồng Kông, Mỹ và Hàn Quốc với kim ngạch xuất khẩu trên 10 triệu USD. So với tuần trước, xuất khẩu sản phảm nhựa đến thị trường Nhật Bản và Hồng Kông đều tăng với mức tăng lần lượt là 2,0% và 26,8%. Trái lại, xuất khẩu đến Mỹ và Hàn Quốc đều giảm với mức giảm lần lượt là 28% và 34,9%.  

Về chủng loại xuất khẩu
  • Trong tuần, tất cả các sản phẩm nhựa xuất khẩu đều có sự biến động nhẹ so với tuần trước đó.

*3920: Tấm, phiến, màng, lá và dải khác, bằng plastic, không xốp và chưa được gia cố, chưa gắn lớp mặt, chưa được bổ trợ hoặc chưa được kết hợp tương tự với các vật liệu khác.
3921: Tấm, phiến, màng, lá và dải khác, bằng plastic.
3923: Các sản phẩm dùng tsrong vận chuyển hoặc đóng gói hàng hóa, bằng plastic; nút, nắp, mũ van và các loại nút đậy khác, bằng plastic.
3924: Bộ đồ ăn, bộ đồ dùng nhà bếp, các sản phẩm gia dụng khác và các sản phẩm phục vụ vệ sinh, bằng plastic.
3926: Các sản phẩm khác bằng plastic và các sản phẩm bằng các vật liệu khác của các nhóm từ 3901 đến 3914.
3919: Tấm, phiến, màng, lá, băng, dải và các hình dạng phẳng khác tự dưng dính, bằng plastic, có hoặc không ở dạng cuộn.
 

Hãy chia sẻ với chúng tôi trên mạng xã hội:

Bài viết khác

Hỗ trợ trực tuyến

Ms. Anna Bich

(Sales Director)

Mr. Thắng (HN)

(Hotline Miền Bắc)

Ms. Ánh Tuyết (HCM)

(Hotline Miền Nam)

Andy Tuan (Oversea)

(Whatsapp: 0385905777)

TAGS

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Đang online:
57
Hôm nay:
732
Hôm qua:
852
Tuần này:
3,837
Tuần trước:
5,830
Tháng này:
53,375
Tháng trước:
55,188
Tất cả:
612,613
Scroll